Thất Khê
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một con sông: "Thất Khê" là tên một con sông, phụ lưu cấp I của sông Đá Bạch, chảy ở tỉnh Quảng Ninh.
- Tên một thị trấn: "Thất Khê" cũng là tên một thị trấn thuộc huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Sông Thất Khê có chiều dài 22km.
- Thị trấn Thất Khê là trung tâm hành chính của huyện Tràng Định.
- Lưu vực sông Thất Khê có diện tích 105km2.
Các cách sử dụng nâng cao
- Chỉ địa danh hành chính: Khi viết hoa, "Thất Khê" dùng để chỉ chính thức một đơn vị hành chính cấp thị trấn.
- Công tác tại Ủy ban nhân dân thị trấn Thất Khê.
- Chỉ đặc điểm địa lý: Dùng trong văn bản địa lý để mô tả vị trí, đặc điểm của dòng sông.
- Sông Thất Khê bắt nguồn từ dãy núi Yên Tử.
Biến thể và từ gần giống
- Thất (trong các địa danh khác): Là yếu tố Hán-Việt thường gặp trong tên đất, tên sông ở Việt Nam (ví dụ: Thất Huyền, Thất Sơn).
- Khê (trong các địa danh khác): Chỉ lạch suối, con sông nhỏ (ví dụ: Bàn Khê, Thanh Khê).
Lưu ý về từ đồng âm
- "Thất Khê" (sông) và "Thất Khê" (thị trấn) là hai địa danh khác nhau, thuộc hai tỉnh khác nhau (Quảng Ninh và Lạng Sơn). Cần dựa vào ngữ cảnh để phân biệt.
- Sông Thất Khê đổ vào sông Đá Bạch ở Uông Bí, Quảng Ninh. (Chỉ con sông)
- Chợ Thất Khê ở Lạng Sơn rất đông đúc. (Chỉ thị trấn)
- (sông) Phụ lưu cấp I của sông Đá Bạch. Dài 22km. Diện tích lưu vực 105km2. Bắt nguồn từ dãy núi Yên Tử, cao 750m, đổ vào sông Đá Bạch ở Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- (thị trấn) h. Tràng Định, t. Lạng Sơn